Căn cứ theo quy định tại điểm c, khoản 2, điều 3 của Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định số46/2014/NĐ-CPquy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có quy định về thời hạn thuê đất nhở hơn thời hạn của loại đất thì giá đất của thời hạn thuê đất được xác định như sau:


Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất


2. Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá


c) Trường hợp thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức.


Trong đó, Giá đất của thời hạn thuê đất được hiểu là số tiền mà người sử dụng phải trả khi sử dụng đất trong suốt thời gian thuê đất. Còn giá đất và thời hạn đất của loại đất được quy định theo Bảng giá đất của từng tỉnh ban hành. Căn cứ vào quy định tại khoản 1, điều 11 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất về nội dung bảng giá đất như sau:


Điều 7. Khung giá thuê mặt nước


1. Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều này, khung giá thuê được quy định như sau:


a) Dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.


b) Dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100.000.000 đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.


2. Căn cứ khung giá thuê mặt nước quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án. Trường hợp mặt biển thuê thuộc địa giới hành chính của từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất giá thuê mặt nước; nếu không thống nhất được thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.


3. Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục xác định và thu tiền thuê mặt nước và tiền thuê mặt biển đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam.


8. Mục đích sử dụng đất thuê


1. Mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp không có quyết định cho thuê đất thì mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo hợp đồng thuê đất.


2. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì mục đích sử dụng đất để xác định tiền thuê đất trả hàng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng.


Điều 11. Nội dung bảng giá đất


1. Quy định bảng giá đất đối với các loại đất sau đây:


a) Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;


b) Bảng giá đất trồng cây lâu năm;


c) Bảng giá đất rừng sản xuất;


d) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;


đ) Bảng giá đất làm muối;


e) Bảng giá đất ở tại nông thôn;


g) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;


h) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;


i) Bảng giá đất ở tại đô thị;


k) Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;


l) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị;


Ngoài các bảng giá đất quy định tại Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành chi tiết bảng giá các loại đất theo phân loại đất quy định tại Điều 10 của Luật Đất đai phù hợp với thực tế tại địa phương.
Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế tại Đà Nẵng.



 Xem bài liên quan cùng danh mục: